ly thuyet cacbon 2

✅ Hóa học lớp 11 Bài 15 : Cacbon ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

Học tập

5/5 – ( 1 bầu chọn )

Bài 1 trang 70 SGK Hóa 11

Bài 1 (trang 70 SGK Hóa 11): Tại sao hầu hết các hợp chất của cacbon lại là hợp chất cộng hóa trị ?

Lời giải:

Cấu hình e của C : 1 s22s22p2
C có 4 e lớp ngoài, để bền vững và kiên cố những nguyên tố cần có 8 e lớp ngoài cùng. Độ âm điện của C là 2,55 ( độ âm điện trung bình ) nên C khó cho hoặc nhận e một cách trọn vẹn thế cho nên mà đa phần C hình thành link với những nguyên tố khác bằng việc dùng chung những e ( link cộng hoá trị ) .

Bài 2 trang 70 SGK Hóa 11

Bài 2 (trang 70 SGK Hóa 11): Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?

A. C + O2 → CO2
B. C + 2C uO → 2C u + CO2
C. 3C + 4 Al → Al4C3
D. C + H2O → CO + H2

Lời giải:

– Đáp án C.

bai 2 trang 70 sgk hoa 11
C thể hiện tính oxi hoá khi số oxi hoá giảm ( tính năng với chất khử ) nên đáp án C đúng .

Bài 3 trang 70 SGK Hóa 11

Bài 3 (trang 70 SGK Hóa 11): Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?

A. 2C + Ca → CaC2
B. C + 2H2 → CH4
C. C + CO2 → 2CO
D. 3C + 4A l → Al4C3

Lời giải:

– Đáp án C.

bai 3 trang 70 sgk hoa 11
C thể hiện tính khử khi số oxi hoá tăng ( tính năng với chất oxi hoá ) nên đáp án C đúng .

Bài 4 trang 70 SGK Hóa 11

Bài 4 (trang 70 SGK Hóa 11): Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau đây:

bai 4 trang 70 sgk hoa 11

Lời giải:

Lời giải dưới thể hiện vừa đủ cả phần tăng giảm số oxi-hóa và cách cân đối pthh :
bai 4 trang 70 sgk hoa 11 1

Bài 5 trang 70 SGK Hóa 11

Bài 5 (trang 70 SGK Hóa 11): Đốt một mẫu than đá (chứa tạp chất không cháy) có khối lượng 0,600kg trong oxi dư, thu được 1,06 m3 (đktc) khí cacbonic. Tính thành phần phần trăm khối lượng của cacbon trong mẫu than đá trên.

Lời giải:

bai 5 trang 70 sgk hoa 11 1
C + O2 → CO2
47,32 ← 47,32 ( mol )
Theo pt : nC = nCO2 = 47,32 mol ⇒ mC = 47,32. 12 = 567,84 g
% khối lượng của C là :
bai 5 trang 70 sgk hoa 11 2

Tính chất của Cacbon (C): Tính chất hóa học, vật lí, Điều chế, Ứng dụng

I. Vị trí cấu tạo và tính chất vật lý

1. Vị trí – Cấu hình electron nguyên tử

– Cacbon ở ô thứ 6, chu kỳ luân hồi 2, nhóm IVA của bảng tuần hoàn .

    – Cấu hình e: 1s22s22p2. C có 4 electron lớp ngoài cùng.

– Các số oxi hóa của C là : – 4, 0, + 2, + 4 .

2. Tính chất vật lý

– C có ba dạng thù hình chính : Kim cương, than chì và fuleren .
– Kim cương là chất tinh thể trong suốt, không màu, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém. Kim cương có cấu trúc tinh thể nguyên tử và cứng nhất trong toàn bộ những chất .
– Than chì là tinh thể màu xám đen, có ánh kim, dẫn điện tốt nhưng kém sắt kẽm kim loại. Tinh thể than chì có cấu trúc lớp .

II. Tính chất hóa học

– Trong những dạng sống sót của C, C vô định hình hoạt động giải trí hơn cả về mặt hóa học .
– Trong những phản ứng hóa học C thể hiện hai đặc thù : Tính oxi hóa và tính khử. Tuy nhiên tính khử vẫn là đa phần của C .

    a. Tính khử

– Tác dụng với oxi
ly thuyet cacbon 1
Ở nhiệt độ cao C lại khử CO2 theo phản ứng :
ly thuyet cacbon 2
– Tác dụng với oxit sắt kẽm kim loại :
+ C khử được oxit của những sắt kẽm kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học của sắt kẽm kim loại :
CuO + C → Cu + CO ( tº )
Fe2O3 + 3C → 2F e + 3CO ( tº )
+ Với CaO và Al2O3 :
CaO + 3C → CaC2 + CO ( trong lò điện )
2A l2O3 + 9C → Al4C3 + 6CO ( 2000 ºC )
– Tác dụng với những chất oxi hóa mạnh thường gặp H2SO4 đặc, HNO3, KNO3, KClO3, K2Cr2O7, … trong những phản ứng này, C bị oxi hóa đến mức + 4 ( CO2 ) .
C + 2H2 SO4 đặc → CO2 + 2SO2 + 2H2 O ( tº )
C + 4HNO3 đặc → CO2 + 4NO2 + 2H2 O ( tº )
C + 4KNO3 → 2K2 O + CO2 + 4NO2 ( tº )
– Khi nhiệt độ cao, C công dụng được với hơi nước :
C + H2O → CO + H2 ( 1000 ºC )
C + 2H2 O → CO2 + 2H2

    b. Tính oxi hóa

– Tác dụng với hidro
ly thuyet cacbon 3
– Tác dụng với sắt kẽm kim loại
ly thuyet cacbon 4

III. Trạng thái tự nhiên

– Kim cương và than chì là cacbon ở dạng tự do gần như tinh khiết .
– Cacbon còn có trong những khoáng vật như canxit ( đá vôi, đá hoa, đá phấn đều chứa CaCO3 ), magiezit ( MgCO3 ), đolomit ( CaCO3. MgCO3 ). Dầu mỏ, khí thiên nhiên là hỗn hợp của những chất khác nhau chứa cacbon. Cơ thể động thực vật cũng chứa nhiều hợp chất của cacbon .

IV. Ứng dụng và điều chế

1. Ứng dụng

– Kim cương được dùng làm đồ trang sức đẹp. Trong kĩ thuật, kim cương được dùng làm mũi khoan, dao cắt thuỷ tinh, bột mài .
– Than chì được dùng làm điện cực ; làm nồi, chén để nấu chảy những kim loại tổng hợp chịu nhiệt ; sản xuất chất bôi trơn ; làm bút chì đen .
– Than cốc được dùng làm chất khử trong luyện kim để luyện kim loại từ quặng .
– Than gỗ được dùng để chế thuốc nổ đen, thuốc pháo, chất hấp phụ .
– Than muội được dùng làm chất độn khi lưu hoá cao su đặc, để sản xuất mực in, xi đánh giày .

2. Điều chế

– Kim cương tự tạo được điều chế bằng cách nung than chì ở 2000 oC, p từ 50 – 100 nghìn atm, xúc tác là Fe, Cr, Ni .
– Than chì tự tạo được điều chế bằng cách nung than cốc ở 2500 – 3000 oC trong lò điện, không có không khí .

    – Than cốc được điều chế bằng cách nung than mỡ khoảng 1000oC trong lò cốc, không có không khí.

– Than gỗ được tạo nên khi đốt cháy gỗ trong điều kiện kèm theo thiếu không khí .
– Than muội được tạo nên khi nhiệt phân metan ở điều kiện kèm theo nhiệt độ và xúc tác thích hợp .
– Than mỏ được khai thác trực tiếp từ những vỉa than nằm sâu dưới mặt đất .

Source: https://skinfresh.vn
Category: Học tập