articlewriting1

Luyện tập bài Các phương châm hội thoại trang 10 SGK Văn 9, 5. Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm…

Học tập
Các phương châm hội thoại – Luyện tập bài Các phương châm hội thoại trang 10 SGK Văn 9. 5. Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này tương quan đến phương châm hội thoại nào ?

1. Các câu sau mắc lỗi phương châm về lượng:

a)   Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.

Câu này thừa cụm từ “ nuôi ở nhà ” vì “ gia súc ” có nghĩa là thú nuôi ở nhà .
b ) Én là một loài chim có hai cánh .
Câu này thừa cụm từ “ có hai cánh ” vì tổng thể loài chim đều có hai cánh .

2. Các từ ngữ điển vào chỗ trống của các câu như sau:

a ) Nói có địa thế căn cứ chắc như đinh là nói có sách, mách có chứng .
b ) Nói sai thực sự một cách cô ý, nhằm mục đích che giấu điều gì đó là nói dối .
c ) Nói một cách hú họa, không có địa thế căn cứ là nói mò .
d ) Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội .
e ) Nói khóac làm ra vẻ có tài năng hoặc nói những chuyện bông đùa, khóac lác cho vui là nói trạng .
Các từ ngữ chỉ những cách nói tương quan đến phương châm hội thoại về chất .

3. Trong truyện cười Có nuôi được không? với câu nói “Rồi có nuôi được không?”, người nói không tuân thủ phương châm về lượng trong hội thoạiế Vì bố” của người nói với anh ta đẻ non không nuôi được thì làm sao có anh ta (người nói).

4. Những cách diễn đạt:

Quảng cáo
a ) Đôi khi người ta dùng những cách diền đạt như : như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là … đó là người nói tuân thủ phương châm về chất ; tức là yếu tố mình đưa ra một nhận định và đánh giá hay truyền đạt một thông tin chưa có dẫn chứng chắc như đinh. Người nói phải dùng những cách nói trên để cho người nghe biết tính xác nhận của đánh giá và nhận định hay thông tin mà minh chưa được kiểm chứng .
b ) Đôi khi người ta dùng cách diễn đạt : như tôi đã trình diễn, như mọi người đều biết đó là người nói tuân thủ phương châm về lượng. Trong tiếp xúc khi cần dẫn ý, chuyển ý, người nói thường nhắc lại nội dung nào đó đã nói hay giả định mọi người đều biết. Cách nói trên nhằm mục đích báo cho người nghe biết về việc nhắc lại nội dung đả cũ là do chủ định của người nói .

5. Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

– Ăn đơm nói đặt : đặt điều, vu oan giáng họa bịa chuyện cho người khác
– Ăn ốc nói mò : nói không địa thế căn cứ .
– Ăn không nói có : vu oan giáng họa, bịa đặt cho người khác .
– Cãi chày cãi côi : cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả .
– Khua môi múa mép : nói điêu, khóac lác, phô trương .

–       Nói dơi nói chuột: nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực.

– Hứa hươu hứa vượn : hứa cho qua chuyện, không thực thi lời hứa .
Tất cả các thành ngữ trên nhằm mục đích chỉ những cách nói, nội dung nói
không tuân thủ phương châm về chất .

Source: https://skinfresh.vn
Category: Học tập