giai bai 7 8 9 10 11 12 13 trang 21 sach giao khoa vat li 11 2 1516267249

Giải bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 trang 21 Sách giáo khoa Vật lí 11

Học tập

Bài 7 – Trang 20 – SGK Vật lí 11

Nêu định nghĩa và đặc thù của đường sức điện .
Bài làm .

 Định nghĩa

Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện công dụng dọc theo nó .

Các đặc điểm của đường sức điện

+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện mà thôi .
+ Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó .
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm .
+ Tuy những đường sức từ là xum xê nhưng người ta chỉ vẽ một số ít ít đường theo quy tắc sau : Số đường sức đi qua một điện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó .

Bài 8 – Trang 20 – SGK Vật lí 11

Điện trường đều là gì ?

Bài làm .
Điện trường đều là điện trường có vecto điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương, chiều và độ lớn, đường sức điện là những đường thẳng tuy nhiên sing và cách đều .

Bài 9 – Trang 20 – SGK Vật lí 11

Đại lượng nào sau đây không tương quan đến cường độ điện trường của điện tích điểm Q. tại một điểm
A. Điện tích Q. .
B. Điện tích thử q .
C. Khoảng cách r từ Q. đến q .
D. Hằng số điện môi của thiên nhiên và môi trường .
Trả lời .
Đáp án B. Điện tích thử q chỉ có tính năng nhận ra sự sống sót của điện trường chứ không tương quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q. .

Bài 10 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Đơn vị nào sau đây là đơn vị chức năng đo cường độ điện trường ?
A. Niu-tơn .
B. Cu-lông .
C. Vôn nhân mét .
D. Vốn trên mét .
Trả lời .

Đáp án D.

Bài 11 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Tính cường độ điện trường và vẽ vectơ cường độ điện trường do một điện tích điểm + 4.10 – 8 gây ra tại một điểm cách nó 5 cm trong chân không .
Giải .
Ta có
\ ( E = \ frac { F } { q } = k. \ frac { | Q | } { \ varepsilon. r ^ { 2 } } \ ) = 72.103 V / m .

Bài 12 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Hai điện tích điểm q1 = 3.10 – 8 C và q2 = – 4.10 – 8 C đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Hãy tìm những điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không. Tại những điểm đó có điện trường không ?
Bài làm .
Điện tích điểm q1 = 3.10 – 8 C đặt tại điểm A, q2 = – 4.10 – 8 C đặt tại điểm B, AB = 10 cm .
Gọi C là điểmmà tại đó cường độ điện trường bằng không .
Gọi \ ( \ overrightarrow { E_ { 1C } } \ ) và \ ( \ overrightarrow { E_ { 2C } } \ ) là cường độ điện trường của q1 và q2 tại C .
Tại đó \ ( \ overrightarrow { E_ { 1C } } \ ) = – \ ( \ overrightarrow { E_ { 2C } } \ ). Hai vectơ này phải cùng phương, tức là điểm C phải nằm trên đường thẳng AB ( Hình 3.3 ) .
Hai vectơ này phải ngược chiều, tức là phải nằm ngoài đoan AB. Vì hai vectơ này phải có môđun bằng nhau, tức là điểm C gần A hơn B vì | q1 | < | q2 | .

                   giai bai 7 8 9 10 11 12 13 trang 21 sach giao khoa vat li 11 1 1516267249

Đặt AN = l, AC = x, ta có :
\ ( k. \ frac { | q_ { 1 } | } { \ varepsilon. x ^ { 2 } } = k. \ frac { | q_ { 2 } | } { \ varepsilon. ( l + x ) ^ { 2 } } \ ) hay \ ( ( \ frac { l + x } { x } ) ^ { 2 } = \ left | \ frac { q_ { 2 } } { q_ { 1 } } \ right | = \ frac { 4 } { 3 } \ ) hay x = 64,6 cm .
Ngoài ra còn phải kể toàn bộ những điểm nằm rất xa q1 và q2. Tại điểm C và những điểm này thì cường độ điện trường bằng không, tức là không có điện trường .

Bài 13 – Trang 21 – SGK Vật lí 11

Hai điện tích điểm A và B cách nhau 5 cm trong chân không có hai điện tích q1 = + 16.10 – 8 C và q2 = – 9.10 – 8 C. Tính cường độ điện trường tổng hợp và vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm C nằm cách A một khoảng chừng 4 cm và cách B một khoảng chừng 3 cm .
Hướng dẫn giải .
Đặt AC = r1 và BC = r2. Gọi \ ( \ overrightarrow { E_ { 1 } } \ ) và \ ( \ overrightarrow { E_ { 2 } } \ ) lần lượt là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra ở C ( Hình 3.4 ) .
\ ( E_ { 1 } = k. \ frac { q_ { 1 } } { \ varepsilon r_ { 1 } ^ { 2 } } \ ) = 9.105 V / m ( Hướng theo phương AC ) .
\ ( E_ { 1 } = k. \ frac { q_ { 2 } } { \ varepsilon r_ { 2 } ^ { 2 } } \ ) = 9.105 V / m ( Hướng theo phương CB ) .
Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên hai vectơ \ ( \ overrightarrow { E_ { 1 } } \ ) và \ ( \ overrightarrow { E_ { 2 } } \ ) vuông góc với nhau .
Gọi \ ( \ overrightarrow { E_ { C } } \ ) là vectơ cường độ điện trường tổng hợp :

      \(\overrightarrow{E_{C}}\) = \(\overrightarrow{E_{1}}\) + \(\overrightarrow{E_{2}}\)  =>  \(E_{C}= \sqrt{2}E_{1}=12,7.10^{5}\) V/m.

Vectơ \ ( \ overrightarrow { E_ { C } } \ ) làm với những phương AC và BC những góc 450 và có chiều như hình vẽ .

               giai bai 7 8 9 10 11 12 13 trang 21 sach giao khoa vat li 11 2 1516267249

               Giaibaitap.me

Source: https://skinfresh.vn
Category: Học tập